





The Wall All-in-one
Là dòng LED signage cao cấp, được thiết kế để mang lại trải nghiệm hình ảnh thật sự ấn tượng và lắp đặt thuận tiện cho doanh nghiệp. Màn hình LED khổng lồ “all-in-one” với hình ảnh cực kỳ sống động, tích hợp đầy đủ phụ kiện cần thiết và thiết kế giúp việc lắp đặt trở nên nhanh chóng, gọn nhẹ — chỉ cần hai người trong 2 giờ là có thể hoàn thành.
Mô hình mới cho doanh nghiệp
Là hình ảnh thu nhỏ của sự đổi mới, The Wall liên tục mang đến những con đường mới để truyền tải thông điệp với chấy lượng hình ảnh xuất chúng. The Wall đã tái định nghĩa lại ứng dụng của màn hình LED khi giải quyết được thách thức lớn nhất của lĩnh vực này: cải thiện việc lắp đặt để từ đó mang lại nhiều hiệu quả hơn cho các doanh nghiệp.
Một chiều sâu tinh tế
Công nghệ Black Seal
Nền đen sâu bao phủ màn hình với độ đồng nhất hoàn hảo tạo ra một tổng thể liền mạch. Công nghệ Black Seal cho mức độ màu đen tinh khiết hơn với độ sâu nâng cao mang lại độ tương phản vô song và giàu chi tiết cho khung hình thêm sống động.
Màu sắc tinh khiết vượt trội
Công nghệ Ultra Chroma
Bước sóng hẹp hơn tạo ra màu RGB tinh khiết hơn hai lần* và chính xác hơn so với màn hình LED thông thường giúp tái hiện màu sắc sống động, chân thực như thể bạn đang ở trong khung cảnh đó.
Tái định nghĩa quy trình lắp đặt
Lắp đặt trước khi lắp ráp
The Wall All-in-One đơn giản hóa đáng kể việc lắp đặt. Tùy thuộc vào kích thước màn hình, doanh nghiệp chỉ cần gắn các tấm nền và treo ba hoặc bốn mô-đun đặt trước. Việc cài đặt giờ đây chỉ mất hai giờ với hai người để hoàn thành.

Tái định nghĩa quy trình lắp đặt
Lắp đặt trước khi lắp ráp
The Wall All-in-One đơn giản hóa đáng kể việc lắp đặt. Tùy thuộc vào kích thước màn hình, doanh nghiệp chỉ cần gắn các tấm nền và treo ba hoặc bốn mô-đun đặt trước. Việc cài đặt giờ đây chỉ mất hai giờ với hai người để hoàn thành.

Tái định nghĩa quy trình lắp đặt
Lắp đặt trước khi lắp ráp
The Wall All-in-One đơn giản hóa đáng kể việc lắp đặt. Tùy thuộc vào kích thước màn hình, doanh nghiệp chỉ cần gắn các tấm nền và treo ba hoặc bốn mô-đun đặt trước. Việc cài đặt giờ đây chỉ mất hai giờ với hai người để hoàn thành.
Tái định nghĩa quy trình lắp đặt
Lắp đặt trước khi lắp ráp
The Wall All-in-One đơn giản hóa đáng kể việc lắp đặt. Tùy thuộc vào kích thước màn hình, doanh nghiệp chỉ cần gắn các tấm nền và treo ba hoặc bốn mô-đun đặt trước. Việc cài đặt giờ đây chỉ mất hai giờ với hai người để hoàn thành.
Thiết lập cấu hình tự động
Hộp điều khiển tích hợp
Việc thiết lập điều khiển và tủ không còn tốn nhiều thời gian và công sức như trước. The Wall All-in-One tích hợp hộp điều khiển sẵn trong màn hình, loại bỏ quy trình cấu hình rườm rà để màn hình hoạt động nhanh hơn.
Không mất nhiều thời gian quyết định
Lựa chọn đơn giản
The Wall All-in-One loại bỏ các yếu tố phức tạp so với màn hình LED truyền thống, tạo ra một lộ trình mua hàng đơn giản và tiện lợi. Bây giờ, khách hàng chỉ cần lựa chọn với hai yếu tố - độ phân giải và kích thước mà không cần phải tham khảo thêm các thông số phức tạp như độ cao hoặc cấu hình pixel.
Không cần thêm thiết bị ngoại vi
Hội tụ đầy đủ mọi phụ kiện
The Wall All-in-One được tích hợp mọi thứ bạn cần để bắt đầu hoạt động - từ hộp điều khiển và giá treo tường đến loa và viền trang trí. Bạn không cần mua thêm bất cứ phụ kiện nào mà chỉ cần tập trung vào việc thiết lập và vận hành màn hình.
Tái hiện màu sắc hoàn hảo
Xử lý hình ảnh 20bit
The Wall All-in-One cung cấp khả năng xử lý 20bit tái hiện màu sắc chính xác. Độ sâu bit sâu hơn ở thang độ xám thấp cũng mang lại tỷ lệ tương phản đặc biệt và tông màu tự nhiên, mượt mà.
Mảng tối sáng tự nhiên, liền mạch
Thang độ xám tuyến tính
Thang độ xám tuyến tính chính xác thể hiện sự phức tạp trong mọi cảnh, mang lại kết cấu, hình khối và chi tiết bóng liền mạch. Tính liên tục nâng cao kéo bạn sâu hơn vào nội dung cho trải nghiệm đắm chìm không bị gián đoạn.

Tối ưu hóa AI tức thì
Vi xử lý Neural Quantum 4K
Mỗi giây nội dung được phân tích và tối ưu hóa ngay lập tức để có chất lượng hình ảnh hoàn hảo. Bộ xử lý AI mạnh mẽ mang lại hình ảnh vượt trội ở mọi kích thước lên đến độ phân giải 4K *, tăng cường độ tương phản và loại bỏ nhiễu.
Dải động rực rỡ
Công nghệ MICRO HDR
Tái định hình các giới hạn của màn hình thông thường với tính năng tinh chỉnh hình ảnh nâng cao — HDR10/10+ và LED HDR — mang lại độ sáng và độ tương phản cao nhất lý tưởng trong mọi cảnh để có hình ảnh chính xác, sống động như thật.
Chuyển động mượt mà, liền mạch
Công nghệ MICRO Motion
Mọi chuyển động trở nên sắc nét hơn, rõ ràng hơn. The Wall All-in-One tự động chuyển đổi tín hiệu 60Hz tiêu chuẩn thành 120Hz, loại bỏ hiện tượng rung chuyển động ở tốc độ nhanh để phát trực tiếp mượt mà hơn và trải nghiệm xem liền mạch mọi lúc.
| Hoạt động | Working Temperature | 0℃~+40℃ / 10~80%RH | ||
| Physical Parameter | Pixel Pitch | 0.84mm | ||
| Pixel Configuration | 3840 x 2160 | |||
| Diode Type | Flip-chip RGB LED (182*93) | |||
| Optical Parameter | Độ sáng | 500nit | ||
| Tỷ lệ tương phản | 7000:1 | |||
| Viewing Angle (Horizontal/Vertical) | 160/140° | |||
| Color Temperature | 6,500K ± 500K (floating bin) | |||
| Electrical Parameter | Video Rate | 120 Hz | ||
| Input Voltage (alternating current) | 100~240V AC | |||
| Power Frequency | 50/60 Hz | |||
| Tần số quét | 3840 Hz | |||
| Chứng chỉ | An toàn | CB (Europe) : IEC60950-1/EN60950-1CCC (China) : GB4943.1-2011PSB (Singapore ) : PSB+IEC60950-1NOM (Mexico ) : NOM-001-SCFI-1993IRAM (Argentina ) : IRAM+IEC60950-1SASO (Saudi Arabia ) : SASO+IEC60950-1BIS(India) : IEC60950-1 / IS13252NOM(Mexico) : Tuner : NOM-001-SCFI-1993 Tunerless : NOM-019-SCFI-1998KC(Korea) : K 60950-1EAC(Russia) : EAC+IEC60950-1INMETRO(Brazil) : INMETRO+IEC60950-1BSMI(Taiwan) : BSMI+IEC60950-1RCM(Australia) : IEC60950-1/AS/NZS 60950-1UL(USA) : cUL60950 | ||
| EMC | Class A FCC (USA) Part 15, Subpart B KCC/EK (Korea) Tuner : KN32 / KN35 Tunerless : KN32 / KN35 CE (Europe) EN55032 : 2012 or 2015 EN55024:2010 or EN 55035:2017 VCCI (Japan) VCCI CISPR32:2016 CCC(China) GB/T9254-2008 GB17625.1-2012 BSMI (Taiwan) CNS13438 ( ITE EMI ) CNS14336-1 ( ITE Safety ) CNS15663 (RoHS) C-Tick (Australia) AS/NZS CISPR32:2015 GOST(Russia/CIS) ROCT CISPR 24-2013 ROCT CISPR 22:2005 | |||